Trang phổ biến thông tin về Bệnh sỏi mật

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Đây là trang web về Sỏi mật, được xây dựng với mục tiêu cung cấp thông tin và tư vấn về các bệnh lý thường gặp của sỏi mật và các phương pháp điều trị để bệnh nhân có cái nhìn tổng quát nhất, hỗ trợ bệnh nhân đưa ra được những quyết định đúng đắn trong lựa chọn phương án điều trị bệnh. Bên cạnh đó, website cũng chia sẻ các thông tin về học thuật cho đội ngũ y bác sĩ trong ngành nhằm và cập nhật những ca bệnh lâm sàng để cùng nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh Sỏi mật. Mọi nỗ lực của đội ngũ là hướng tới điều trị để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Thông tin bác sĩ

  • Nguyễn Thái Bình
  • Phan Nhân Hiển
  • Nguyễn Hoàng
90413727 571851880095570 4324353122936815616 n e1603430520782

Nguyễn thái bình

Bác sĩ
Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện ĐH Y Hà Nội

Chuyên ngành

  • Chẩn đoán hình ảnh
  • Can thiệp mạch máu và
  • Can thiệp không mạch máu

Quá trình đào tạo

  • 2013: Can thiệp mạch ung thư (DIU de Radiologie Interventionnelle Cancérologique)
  • 10/2012 – 10/2013: Bác sỹ nội trú tại Pháp- Bệnh viện Georges Pompidou (HEGP – Paris)
  • 2007 – 2011: Bác sỹ nội trú bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức.

Thế mạnh chuyên môn

  1. Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ (MRI), can thiệp mạch máu
  2. Can thiệp mạch máu ngoại biên, can thiệp gan và đường tiêu hóa.
  3. Dự án nghiên cứu đang thực hiện:
    • Điều trị HCC bằng X quang can thiệp
    • Cắt túi mật qua da
    • Litvaripsy sử dụng laser Holmium trong điều trị sỏi đường mật và sỏi đường mật.

Các công trình đã công bố:

1. Flow diverter stent for treatment of cerebral aneurysms: A report of 130 patients with 134 aneurysms, Science Direct (2020).
https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2405844020302012?fbclid=IwAR2gS60_gpbKH4bK59gpTgJeUzC5OYHXHDhRaYgJlkbEFHzZpcTb2_9tJXg
2. ‘Interventional Treatment of Lymphatic Leakage Post Appendectomy: Case Report’ Open Access Macedonian Journal of Medical Sciences. https://doi.org/10.3889/oamjms.2019.288, eISSN: 1857-9655, pp.1-4 (2020)
2011.
3. Interventional Radiology, case of Lung cancer, Hepatocellular Carcinoma and Breast Cancer, Osaka, Japan (2018)
4. Vacuum Assisted Breast Biopsy Training, Medical Park, Yong-In, Korea (2017)
5. Pepeline Embolization Device (PED) Skills Lab Workshop, the Catholic University of Korea, Seoul St.Mary’s Hospital (2017)5. Giải nhì hội thao kỹ thuật tuổi trẻ sáng tạo ngành y tế khu tực Hà Nội lần thứ XXVI, đề tài: “Phương pháp chọc kim tiêm thuốc đối quang khớp vai dưới hướng dẫn của máy chụp XQuang số hóa” (2015)
6. Endovascular Approach to Acute Stroke Treatment, National University Hospital, Singapore (2016)
7. Phương pháp chọc kim tiêm thuốc đối quang khớp vai dưới hướng dẫn của máy chụp XQuang số hóa, Tạp chí Y học thực hành (2014)
8. Hội chứng Pierre Robin nhân một trường hợp, Tạp chí điện quang (2013)
9. Điều trị dị dạng động tĩnh mạch thận bằng can thiệp nội mạch tại bệnh viện đại học y Hà Nội. Nguyễn Ngọc Cương, Trần Quốc Hòa, Nguyễn Thái Bình, Lê Tuấn Linh, Bùi Văn Lệnh. Tạp chí Y học thực hành số 12 (799)
10. Nghiên cứu áp dụng phương pháp đặt stent đường mật qua da trong điều trị u ác tính gây tắc mật. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú. 2011. Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Duy Huề, Lê Thanh Dũng. Tạp chí điện quang Việt Nam (số 01 Tháng 7 -2010)

91094669 217989382876686 7236228369942052864 n

Phan Nhân Hiển

Bác sĩ
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh – Trường ĐH Y Hà Nội

Chuyên ngành

  • Chẩn đoán hình ảnh
  • Can thiệp mạch máu và can thiệp không mạch máu

Quá trình đào tạo

  • 2012 – 2015: Bác sĩ nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức
  • 2012 – nay: bác sĩ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Thế mạnh chuyên môn

  1. Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ (MRI), can thiệp mạch máu
  2. Can thiệp mạch máu ngoại biên, can thiệp gan và đường tiêu hóa.
  3. Dự án nghiên cứu đang thực hiện:
  4. Điều trị HCC bằng X quang can thiệp
  5. Cắt túi mật qua da
  6. Litvaripsy sử dụng laser Holmium trong điều trị sỏi đường mật và sỏi đường mật.

Các công trình đã công bố:

1. Interventional Treatment of Lymphatic Leakage Post Appendectomy: Case Report’ Open Access Macedonian Journal of Medical Sciences (2020). 

https://doi.org/10.3889/oamjms.2019.288, eISSN: 1857-9655, pp.1-4

2. Lithotripsy using Holmium laser in treatment intrahepatic and choledochal biliary stones, Quangzhou medical university No.1 hospital, China, 10-14 October 2018 (2018)

3. Using Solitaire for Mechanical Thromboectomy in Acute Ischemic Stroke” co-organized by Vietnam Society Intervention Radiology and Medtronic, Vietnam, 21 April 2018

4. Thinkradial- TransRadial Liver Intervention Course” organized by Tan Tock Seng Hospital,  Singapore , 27-28 April 2017 (2017)

5. Initial results of the treatment of superficial venous insufficiency in the Radiology department at HMU hospital’ Viet Nam Journal Radiology Vol 3/2017 (2017).

6. Case Report: Postpartum bleeding 12 days due to damage to the internal pudendal artery’ Vietnam Journal Radiology Vol 12/2015 (2015)

7. Evaluation the effectiveness of arterial embolization in the treatment of maxillofacial trauma’ Viet Nam Journal Radiology Vol 12/2015 (2015)

Bs Nguyen Hoang e1603435874986

Nguyễn Hoàng

Bác sĩ
Phó khoa ngoại tiêu hoá – gan mật Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

  • Ngoại khoa
  • Cắt gan, ghép gan

Quá trình đào tạo

  • 11/20013-04/2018 đến nay Chính quy Tiến sỹ
  • 04/2013-06/2013 Chuyên khoa Chứng chỉ
  • 11/2010-11/2011 Chuyên khoa Bác sỹ nội trú FFI
  • 09/2005 –09/2008  Chính quy Bác sỹ nội trú
  • 09/1998 –09/2004 Chính quy Bác sỹ đa khoa

Thế mạnh chuyên môn

  1. Chuyên nghành ngoại khoa
  2. Chuyên khoa gan-mật-tụy và ghép gan 

Các công trình đã công bố:

1. Hệ thống phân loại giai đoạn trong ung thư tế bào gan – Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 109-115. 

2. Thời gian sống sau mổ qua 7 trường hợp u Klatskin loại 4 – Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 49-53. 

3. Điều trị ung thư di căn phúc mạc bằng bóc phúc mạc và hóa chất nhiệt độ cao trong mổ– Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 89-95. 

4. Thông báo ca lâm sàng ung thư gan nguyên phát trên nền gan xơ, lách to, giảm tiểu cầu được cắt gan, cắt lách 1 thì-Tạp chí y học thực hành, tập 825 số 08/2013

5. Thông báo ca lâm sàng ung thư bóng vater được điều trị bằng phẫu thuật cắt tá tràng, một phần đầu tụy và tạo hình DII tá tràng, ống mật chủ, ống Wirsung-Tạp chí y học thực hành, tập 855 số 08/2013

6. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị rò hậu môn tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng giai đoạn 01/2010 đến 12/2011 – Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 61-64. 

7. Điều trị đích (Cetuximab) kết hợp với hóa chất trong ung thư biểu mô dạ dày – Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 29-34. 

8. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị thủng dạ dày, tá tràng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng giai đoạn 01/2010 đến 12/2011 – Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 13-16. 

9. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi mật tại các bệnh viện đa khoa tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc năm 2010 đến năm 2011 – Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 66-71. 

10. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị u dạ dày tại các bệnh viện đa khoa tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc giai đoạn 01/2010 đến 12/2011– Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 95-98. 

11.  Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u dạ dày tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng từ 01/2010 đến 12/2011– Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 126-128. 

12.  Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư trực tràng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng từ 01/2010 đến 12/2011– Tạp chí Y học thực hành số 8/2012, tập 837, tr 128-130. 

13.  Bilan chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp

14.  Thông báo lâm sàng nhân một trường hợp ung thư tuyến giáp thể nhú đường kính dưới 10mm di căn hạch trung tâm và hạch dọc động mạch, tĩnh mạch cảnh 2 bên tại thời điểm chẩn đoán

15.  Kết quả bước đầu qua 15 trường hợp ung thư gan nguyên phát (HCC) được nút động mạch gan trước khi mổ cắt gan